21/03/2008-21/03/2026
Lich
ap suat chat long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trọng Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:43' 11-11-2011
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Trọng Nga (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:43' 11-11-2011
Dung lượng: 29.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Đỗ Trọng Nga
Kiểm tra
1. Áp suất là gì? Viết công thức và giải thích công thức?
2. Một vật có trọng lượng là 650 N đứng trên mặt một vật có diện tích là 0,4m2. đặt trên mặt đất. Tính áp suất của người đó gây ra( bỏ qua trọng lượng của ván. .
Đỗ Trọng Nga
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ giáp lặn chịu được áp suất lớn.
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
khi đặt vật rắn đặt lên mặt bàn vật rắn sẽ gây ra áp suất lên mặt bàn theo những phương nào?
Đỗ Trọng Nga
Đỗ Trọng Nga
1. Thí nghiệm 1
Hãy quan sát hiện tượng xãy ra khi ta đổ nước vào bình.
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
Đỗ Trọng Nga
2. Thí nghiệm 2
Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
iết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Đỗ Trọng Nga
C3 Khi nhấn bình vào trong nước rồi buông tay ra kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các hướng khác nhau. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó.
3. Kết luận
C4 Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ........…….… bình, mà lên cả ........…...… bình và các vật ở ……………. ..chất lỏng.
thành
đáy
trong lòng
đáy
thành
trong lòng
Đỗ Trọng Nga
II. Công thức tính áp suất
chất lỏng:
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ diện tích đáy là S, chiều cao là h. Hãy dựa vào công thức tính áp suất em mà đã học trong bài áp suất chất rắn để chứng minh công thức áp suất trong lòng chất lỏng. p=d.h.
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
Đơn vị:
p: Pascal (Pa).
d: Newton trên mét khối(N/m3)
h: mét (m).
Ta có:
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
h
S
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Từ công thức tính áp suất chất lỏng Em có nhận xét gì?
Áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau.
a
b
c
d
e
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
III.Vận dụng:
Trả lời đầu bài?
Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
C7 Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho d nước =10000N/m3)
TL :Áp suất nước ở đáy thùng là:
P1= d.h1=104.1,2N/m2 =12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
P2 = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000(N/m2).
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
III.Vận dụng:
B2 Tính chiều cao của một điểm chất lỏng có áp suất là: 18750(N/m2 và d của chất lỏng đó là 8000N/m3)
B1 Một điểm trong chất lỏng có áp suất là 13500(N/m2 và cách mặt chất lỏng là 1,35m. Thì chất lỏng đó là chất nào?
P= 13500N/m2
h = 1,35m.
Thì chất lỏng đó là chất nào?
P= 18750 N/m2
h = ?m.
d= 8000N/m3
Giải
Giải
ĐS
ĐS
Đỗ Trọng Nga
Ghi nhớ
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Công thức áp suất chất lỏng: P=d.h trong đó h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
Đỗ Trọng Nga
Hướng dẫn học tập ở nhà
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập SBT vật lí
Đọc phần còn lại của bài 8 vật lí 8
Kiểm tra
1. Áp suất là gì? Viết công thức và giải thích công thức?
2. Một vật có trọng lượng là 650 N đứng trên mặt một vật có diện tích là 0,4m2. đặt trên mặt đất. Tính áp suất của người đó gây ra( bỏ qua trọng lượng của ván. .
Đỗ Trọng Nga
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải mặc bộ giáp lặn chịu được áp suất lớn.
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
khi đặt vật rắn đặt lên mặt bàn vật rắn sẽ gây ra áp suất lên mặt bàn theo những phương nào?
Đỗ Trọng Nga
Đỗ Trọng Nga
1. Thí nghiệm 1
Hãy quan sát hiện tượng xãy ra khi ta đổ nước vào bình.
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
C1 Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?
Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình.
C2 Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phương như chất rắn hay không?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương.
Đỗ Trọng Nga
2. Thí nghiệm 2
Lấy một bình hình trụ thuỷ tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Muốn D đậy kín đáy ống ta phải dùng tay kéo dây buộc đĩa lên.
iết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng:
Đỗ Trọng Nga
C3 Khi nhấn bình vào trong nước rồi buông tay ra kéo sợi dây ra, đĩa D vẫn không rời khỏi đáy kể cả khi quay bình theo các hướng khác nhau. Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì?
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương và lên các vật trong lòng của nó.
3. Kết luận
C4 Dựa vào các thí nghiệm trên, hãy chọn từ thích hợp cho các ô trống trong kết luận sau đây:
Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên ........…….… bình, mà lên cả ........…...… bình và các vật ở ……………. ..chất lỏng.
thành
đáy
trong lòng
đáy
thành
trong lòng
Đỗ Trọng Nga
II. Công thức tính áp suất
chất lỏng:
Giả sử có một khối chất lỏng hình trụ diện tích đáy là S, chiều cao là h. Hãy dựa vào công thức tính áp suất em mà đã học trong bài áp suất chất rắn để chứng minh công thức áp suất trong lòng chất lỏng. p=d.h.
p: áp suất ở đáy cột chất lỏng.
d: trọng lượng riêng của chất lỏng.
h: là chiều cao của cột chất lỏng.
Đơn vị:
p: Pascal (Pa).
d: Newton trên mét khối(N/m3)
h: mét (m).
Ta có:
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
h
S
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Từ công thức tính áp suất chất lỏng Em có nhận xét gì?
Áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang có độ lớn như nhau.
a
b
c
d
e
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
III.Vận dụng:
Trả lời đầu bài?
Khi lặn sâu áp suất của nước biển tăng (vì độ sâu tăng). Vì vậy người thợ lặn mặc bộ áo lặn chịu áp suất lớn, nếu không thì người thợ lặn không chịu được áp suất cao này
C7 Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và một điểm cách đáy thùng một đoạn 0,4m. (Cho d nước =10000N/m3)
TL :Áp suất nước ở đáy thùng là:
P1= d.h1=104.1,2N/m2 =12000(N/m2).
Áp suất nước ở điểm cách đáy thùng 0,4m là:
P2 = d.h2 = 10000.(1,2 – 0,4) = 8000(N/m2).
Đỗ Trọng Nga
Tiết 8 Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
III.Vận dụng:
B2 Tính chiều cao của một điểm chất lỏng có áp suất là: 18750(N/m2 và d của chất lỏng đó là 8000N/m3)
B1 Một điểm trong chất lỏng có áp suất là 13500(N/m2 và cách mặt chất lỏng là 1,35m. Thì chất lỏng đó là chất nào?
P= 13500N/m2
h = 1,35m.
Thì chất lỏng đó là chất nào?
P= 18750 N/m2
h = ?m.
d= 8000N/m3
Giải
Giải
ĐS
ĐS
Đỗ Trọng Nga
Ghi nhớ
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó.
Công thức áp suất chất lỏng: P=d.h trong đó h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
Đỗ Trọng Nga
Hướng dẫn học tập ở nhà
Học thuộc ghi nhớ
Làm bài tập SBT vật lí
Đọc phần còn lại của bài 8 vật lí 8
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với CUỘC SỐNG THƯỜNG NGÀY.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






TRỌNG NGA CẢM ƠN Ý KIẾN CÁC BẠN ĐÓNG GÓP